Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
1 of 42

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÀM MẸ AN TOÀN CỦA NAM GIỚI CÓ VỢ 15-49 TUỔI TẠI TỈNH PHÚ THỌ

1

Share

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÀM MẸ AN TOÀN CỦA NAM GIỚI CÓ VỢ 15-49 TUỔI TẠI TỈNH PHÚ THỌ
phí tải 20.000đ Liên hệ quangthuboss@gmail.com

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÀM MẸ AN TOÀN CỦA NAM GIỚI CÓ VỢ 15-49 TUỔI TẠI TỈNH PHÚ THỌ

  1. 1. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÀM MẸ AN TOÀN CỦA NAM GIỚI CÓ VỢ 15-49 TUỔI TẠI TỈNH PHÚ THỌ BÁO CÁO LUẬN VĂN THẠC SỸ Hà Nội 12/2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
  2. 2. NỘI DUNG ĐẶT VẤN ĐỀĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNKẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN KẾT LUẬNKẾT LUẬN 11 22 33 55 KIẾN NGHỊKIẾN NGHỊ 44
  3. 3. ĐẶT VẤN ĐỀ  LMAT là tất cả phụ nữ đều nhận được sự chăm sóc cần thiết để được hoàn toàn khỏe mạnh trong suốt thời gian mang thai, sinh đẻ và sau đẻ.  Để đảm bảo an toàn cho mẹ và con trong quá trình mang thai và sinh, người phụ nữ phải được CBYT chăm sóc và theo dõi.
  4. 4. ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ thuộc vào: Hoàn cảnh chung của địa phương, Hoàn cảnh của mỗi cá nhân, Thói quen, quan niệm của họ, Do người chồng quyết định.
  5. 5. ĐẶT VẤN ĐỀ  Thế giới: 350.000 ca tử vong mẹ do thai nghén và sinh đẻ. Chủ yếu ở các nước đang phát triển.  Tại Việt Nam: Nghiên cứu điều tra tử vong mẹ của Bộ Y tế năm 2002 (160/100.000 ca sinh sống)  Tại Phú Thọ: Tỷ lệ phụ nữ khám thai đủ 3 lần đạt 91,6%, tuy nhiên vẫn còn 4,1% phụ nữ sinh con tại nhà và 1,2% phụ nữ sinh con không có cán bộ y tế đỡ.
  6. 6. ĐẶT VẤN ĐỀ  Phú Thọ chưa có nghiên cứu nào về kiến thức, thực hành và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến làm mẹ an toàn của nam giới có vợ 15-49 tuổi có con nhỏ dưới 2 tuổi.
  7. 7. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả kiến thức và một số thực hành về LMAT của nam giới có vợ 15-49 tuổi có con nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Phú Thọ năm 2010- 2011. 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành về LMAT của nam giới có vợ 15-49 tuổi có con nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Phú Thọ năm 2010-2011.
  8. 8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu:  Nam giới có vợ 15-49 tuổi có con dưới 2 tuổi  Sống tại Phú Thọ năm 2010-2011  Có khả năng trả lời các câu hỏi  Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
  9. 9. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp nghiên cứu: 2.1 Thiết kế nghiên cứu:  Mô tả cắt ngang. 2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu  Cỡ mẫu n=Z2 (1-α/2) {p (1-p)/d2 } DE p: Tỷ lệ nam giới biết DH chảy máu sau sinh Z1-α/2=1,96 p: 50% q: 50% d: 10% n = 210 DE: 2
  10. 10. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Chọn mẫu: Mẫu đc chọn theo PP chọn mẫu 30 chùm ngẫu nhiên  Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 30 xã trong số tất cả các xã của tỉnh.  Bước 2: Chọn 7 đối tượng từ mỗi xã theo bước chọn hộ đầu tiên và sau đó chọn hộ tiếp theo theo kỹ thuật “cổng liền cổng” cho đủ 7 người nam giới .
  11. 11. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Công cụ thu thập thông tin Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc:  Phần A: Đặc điểm cá nhân của nam giới  Phần B: Kiến thức nạo hút thai của nam giới  Phần C: Kiến thức về khám thai của nam giới  Phần D: Kiến thức và thực hành về sinh đẻ của nam giới
  12. 12. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. Các biến số  Nhóm biến số thông tin chung về nam giới: tuổi, trình độ văn hóa, dân tộc, tôn giáo, khả năng nói tiếng việt, số con)  Nhóm biến số: Nạo hút thai  Nhóm biến số: Chăm sóc trước sinh  Nhóm biến số: Chăm sóc trong sinh  Nhóm biến số: Chăm sóc sau sinh
  13. 13. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2010 đến tháng 4/2011 Địa điểm nghiên cứu: 30 xã thuộc 13 huyện của tỉnh Phú Thọ
  14. 14. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:  Làm sạch và mã hóa số liệu.  Nhập số liệu bằng phần mềm Epi-data.  Xử lý bằng phần mềm STATA 10  Mô hình hồi quy logistic được sử dụng khi phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân và kiến thức, thực hành của nam giới về làm mẹ an toàn.
  15. 15. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7. Đạo đức nghiên cứu:  Đề cương NC được Hội đồng KH Trường ĐHYHN thông qua, sự đồng ý của UBND tỉnh và SYT Phú Thọ.  Giải thích rõ mục đích NC và quyền lợi của đối tượng  Chỉ phỏng vấn khi đối tượng đồng ý  Các thông tin của đối tượng được giữ bí mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu  Phản hồi KQ cho ĐP khi kết thúc NC
  16. 16. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
  17. 17. 1. Kiến thức và thực hành về làm mẹ an toàn của nam giới.
  18. 18. Bảng 1. Đặc trưng cá nhân của đối tượng NC Đặc trưng Số lượng Tỷ lệ % Tuổi < 20 tuổi 20-29 tuổi 30-39 tuổi 40-49 tuổi Trên 50 tuổi 0 123 79 7 1 0 58,6 37,6 3,3 0,5 Dân tộc Kinh Dân tộc khác 181 29 86,2 13,8
  19. 19. Bảng 1. Đặc trưng cá nhân của nam giới Đặc trưng Số lượng Tỷ lệ % Tôn giáo Có Không 6 204 2,9 97,1 Trình độ học vấn Mù chữ Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 0 27 92 62 29 0 12,9 43,8 29,5 13,8
  20. 20. 1.1. Kiến thức về làm mẹ an toàn của nam giới.
  21. 21. BĐ1. Kiến thức của nam giới về dấu hiệu nguy hiểm cho PN mang thai NC 22,3%, UNFPA 2005: nam giới (10,4%), không biết 44,7% NCĐHYTCC (2004) tại HT, QTR, KG: 33,3 phụ nữ biết ít nhất 3 DH Chương trình giảm tử vong mẹ: 31,2% không biết 25,7 44,3 15,7 5,2 1,4 0 7,7 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 Biết 1DH Biết 2 DH Biết 3 DH Biết 4 DH Biết 5 DH Biết 6 DH Không biết 1. Sốt cao kéo dài 2. Đau đầu 3. Phù 4. Chảy máu cửa mình 5. Co giật 6. Đau bụng
  22. 22. Bảng 2. Kiến thức của nam giới về khám thai Số lần thăm khám thai Số lượng Tỷ lệ % Một lần Hai lần Ba lần trở lên 2 3 205 1,0 1,4 97,6 UNFPA 2005: nam giới (80,6%), phụ nữ (84,4%) Một số nơi: Cao Bằng (95%), Lâm Đồng (92,1%)
  23. 23. Bảng 3. Kiến thức của nam giới về tiêm phòng uốn ván Số lần tiêm phòng UV Số lượng Tỷ lệ Một mũi Hai mũi Khác 75 108 27 35,7 51,4 12,9 UNFPA 2005: nam giới (61,0%), phụ nữ (69,9%) Một số NC: dao động trong khoảng 16-98,5%.
  24. 24. BĐ2. Kiến thức của nam giới về dấu hiệu nguy hiểm cho PN chuyển dạ NC 33,8%, UNFPA 2005: Nam giới (7,9%), nữ giới (4,7%). Không biết: nam giới (44,3%), PN (33,7%) Chương trình giảm tử vong mẹ: 41,9% không biết 26,2 30 30,5 2,8 0,5 10 0 5 10 15 20 25 30 35 Biết 1DH Biết 2 DH Biết 3 DH Biết 4 DH Biết 5 DH Không biết 1. Đau bụng dữ dội 2. Chảy máu nhiều 3. Sốt 4. Co giật 5. Vỡ ối sớm trước khi đẻ.
  25. 25. Kiến thức của nam giới về người đỡ đẻ tốt nhất Kiến thức về “người đỡ đẻ tốt nhất” của nam giới rất tốt. 100% nam giới được phỏng vấn cho biết “người đỡ đẻ tốt nhất” là nhân viên y tế. Không có nam giới nào trả lời là mụ vườn, người chồng, người trong gia đình, không cần ai hay không biết. UNFPA 2005: 82,7%
  26. 26. BĐ 3. Kiến thức của nam giới về dấu hiệu nguy hiểm cho PN sau sinh NC 22,4. UNFPA 2005: Nam giới (7,7%), nữ giới (4,7%), Không biết: nam giới (47,0%), PN (29,7%) Chương trình giảm tử vong mẹ: 35,8% không biết 34,7 36,2 20,5 1,9 0 6,7 0 5 10 15 20 25 30 35 40 Biết 1DH Biết 2 DH Biết 3 DH Biết 4 DH Biết 5 DH Không biết 1. Chảy máu kéo dài và tăng lên 2. Ra dịch âm đạo có mùi hôi 3. Sốt cao kéo dài 4. Đau bụng kéo dài và tăng lên 5. Co giật
  27. 27. 1.2. Thực hành về làm mẹ an toàn của nam giới.
  28. 28. Bảng 5. Thực hành của nam giới về chuẩn bị giúp vợ sinh đẻ Giúp vợ chuẩn bị sinh đẻ Số lượng Tỷ lệ % Chồng Mẹ chồng Mẹ vợ Người khác Không có ai 189 157 94 45 0 90,0 74,8 44,8 21,4 0,0 UNFPA 2005: Nam giới (80,0%), Phụ nữ (83,1%)
  29. 29. BĐ 4. Thực hành của nam giới về đưa vợ đi sinh con UNFPA 2005: Nam giới (74,4%), Phụ nữ (77,9%)
  30. 30. 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến làm mẹ an toàn của nam giới.
  31. 31. Bảng 7. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm cho PN mang thai Yếu tố 3 dấu hiệu trở lên Dưới 3 dấu hiệu OR 95% CI SL % SL % Tuổi < 30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 25 21 2 20,3 26,6 25,0 98 58 6 79,7 73,4 75,0 1 1,4 1,3 0,73-2,76 0,25-6,87 Dân tộc Kinh Dân tộc khác 46 2 25,4 6,9 135 27 74,6 93,1 1 0,2 0,49-0,95 Tôn giáo Có Không 1 47 16,7 23,0 5 157 83,3 77,0 1 1,1 0,55-2,35 Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 4 21 15 8 14,8 22,8 24,2 27,6 23 71 47 21 85,2 77,2 75,8 72,4 1 1,7 1,8 2,2 0,52-5,46 0,54-6,15 0,57-8,34
  32. 32. Bảng 8. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và kiến thức về khám thai cho PN Yếu tố KT <3 lần KT >= 3 lần OR 95% CI SL % SL % Tuổi <30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 2 3 0 1,6 3,8 0,0 121 76 8 98,4 96,2 100 1 2,4 - 0,39-14,62 - Dân tộc Kinh Dân tộc khác 2 3 1,1 10,3 179 26 98,9 89,7 1 10,3 1,65-64,76 Tôn giáo Có Không 0 5 0,0 2,5 6 199 100 97,5 - - Trình độ học vấn Tiểu học TH cơ sở TH phổ thông CĐ trở lên 3 2 0 0 11,1 2,2 0,0 0,0 24 90 62 29 88,9 97,8 100 100 1 0,2 - - 0,03-1,12 - -
  33. 33. Bảng 9. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và kiến thức về tiêm phòng uốn ván Yếu tố Đủ 2 mũi Không đủ 2 mũi OR 95% CI SL % SL % Tuổi <30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 68 47 6 55,3 59,5 75,0 55 32 2 44,7 40,5 25,0 1 1,2 2,4 0,66-2,10 0,47-12,50 Dân tộc Dân tộc khác Kinh 11 110 37,9 60,8 18 71 62,1 39,2 1 2,5 1,13-5,68 Tôn giáo Có Không 2 119 33,3 58,3 4 85 66,7 41,7 1 2,8 0,50-15,63 Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 13 49 39 20 48,2 53,3 62,9 69,0 14 43 23 9 51,8 46,7 37,1 31,0 1 1,2 1,8 2,4 0,51-2,89 0,73-4,55 0,80-7,12
  34. 34. Bảng 10. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm cho PN chuyển dạ Yếu tố 3 DH trở lên Dưới 3 dấu hiệu OR 95% CI SL % SL % Tuổi < 30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 39 28 4 31,7 35,4 50,0 84 51 4 68,3 64,6 50,0 1 1,2 2,2 0,65-2,14 0,51-9,06 Dân tộc Dân tộc khác Kinh 0 71 0,0 39,2 29 110 100 60,8 - - Tôn giáo Có Không 1 70 16,7 34,3 5 134 83,3 65,7 1 2,6 0,29-22,79 Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 4 28 28 11 14,8 30,4 45,2 37,9 23 64 34 18 85,2 69,6 54,8 62,1 1 2,5 4,7 3,5 0,79-7,95 1,46-15,31 0,95-12,89
  35. 35. Bảng 11. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và thực hành đưa vợ đi sinh con Yếu tố Có đưa vợ đi sinh con Không đưa vợ đi sinh con OR 95% CI SL % SL % Tuổi < 30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 117 74 8 95,1 93,7 100,0 6 5 0 4,9 6,3 0,0 1 0,8 - 0,22-2,57 - Dân tộc Dân tộc khác Kinh 25 174 86,2 96,1 4 7 13,8 3,9 1 4,0 1,09 – 14,56 Tôn giáo Có Không 5 194 83,3 95,1 1 10 16,7 4,9 1 3,9 0,41- 36,41 Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 23 90 57 29 85,2 97,8 91,9 100,0 4 2 5 0 14,8 2,2 8,1 0,0 1 7,8 2,0 - 1,35 – 5,40 0,49 8,05 -
  36. 36. Bảng 12. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và thực hành chuẩn bị giúp vợ sinh con Yếu tố Có chuẩn bị giúp vợ sinh con Không chuẩn bị giúp vợ sinh con OR 95% CI SL % SL % Tuổi < 30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 109 72 7 88,6 92,3 87,5 14 6 1 11,4 7,7 12,5 1 1,5 0,9 0,57 - 4,20 0,10 - 7,86 Dân tộc Dân tộc khác Kinh 26 162 92,9 89,5 2 19 7,1 10,5 1 0,7 0,14 -2,98 Tôn giáo Có Không 4 184 66,7 90,6 2 19 33,3 9,4 1 4,8 0,83 - 28,19 Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 23 86 53 26 88,5 93,5 85,5 89,7 3 6 9 3 11,5 6,5 14,5 10,3 1 1,9 0,8 1,1 0,43 – 8,05 0,19 – 3,10 0,21 – 6,16
  37. 37. Bảng 13. MLQ giữa một số yếu tố cá nhân và kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm cho PN sau sinh Yếu tố Trên 3 dấu hiệu Dưới 3 dấu hiệu OR 95% CI SL % SL % Tuổi < 30 tuổi 30-39 tuổi Trên 40 tuổi 28 16 3 22,8 20,3 37,5 95 63 5 77,2 79,7 62,5 1 0,9 2,0 0,43-1,72 0,45-9,05 Dân tộc Dân tộc khác Kinh 4 43 13,8 23,8 25 138 86,2 76,2 1 1,9 0,64-5,90 Tôn giáo Có Không 0 47 0,0 23,0 6 157 100 77,0 - - Trình độ học vấn Tiểu học Trung học cơ sở TH phổ thông Cao đẳng trở lên 2 20 17 8 7,4 21,7 27,4 27,6 25 72 45 21 92,6 78,3 72,6 72,4 1 3,5 4,7 4,8 0,75-15,9 1,01-22,13 0,91-24,91
  38. 38. KẾT LUẬN
  39. 39. Kiến thức và thực hành về làm mẹ an toàn của nam giới 1. Kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm cho bà mẹ mang thai, chuyển dạ và sau sinh của nam giới còn thấp (Tỷ lệ nam giới biết từ 3 dấu hiệu trở lên theo thứ tự: 22,3%, 33,8% và 22,4%). 2. Kiến thức của nam giới về khám thai là cao (97,6% nam giới biết phụ nữ mang thai cần khám thai 3 lần trở lên). 3. Kiến thức của nam giới về tiêm phòng uốn ván chưa cao (51,4% nam giới biết phụ nữ mang thai cần tiêm phòng 2 mũi uốn ván). 4. Tỷ lệ nam giới đưa vợ đi đẻ (94,7%) và giúp vợ chuẩn bị cho việc sinh đẻ (90%).
  40. 40. Những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành về làm mẹ an toàn của nam giới 1. Những yếu tố ảnh hưởng:  Dân tộc  Trình độ học vấn của nam giới. 2. Những yếu tố không ảnh hưởng:  Tuổi  Tôn giáo.
  41. 41. Nhằm nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của nam giới 1.Tuyên truyền giáo dục cho nam giới có vợ 15-49 tuổi nhận biết đúng và đầy đủ các dấu hiệu nguy hiểm cho phụ nữ khi mang thai, trong sinh và sau sinh để có biện pháp xử trí kịp thời. 2.Tuyên truyền giáo dục cho nam giới có vợ 15-49 tuổi biết số mũi uốn ván cần tiêm trong quá trình mang thai của người phụ nữ. KIẾN NGHỊ
  42. 42. Em Xin Trân Trọng Cảm Ơn !

×